⭐ 700 TOEIC · Chặng 4Bài 7/7Bài học~50 phút

Câu điều kiện, đảo ngữ và câu giả định trong TOEIC

Bốn loại câu điều kiện qua tình huống công việc, đảo ngữ Should you need và Had we known, câu giả định sau request that, unless và provided that.

Câu điều kiện, đảo ngữ và câu giả định trong TOEIC

Học xong bài này, bạn sẽ

  • Dùng câu điều kiện loại 0, 1, 2, 3 trong công việc
  • Nhận ra đảo ngữ Should, Had, Were thay cho If
  • Dùng động từ nguyên mẫu sau recommend, request, require that

Nên học trước: To V, V-ing và phân từ

Nội dung bài viết
  1. Bốn loại câu điều kiện qua tình huống công việc
  2. Đảo ngữ: bỏ "if"
  3. Các từ thay cho if
  4. Câu giả định: V nguyên mẫu sau "that"
  5. Bài tập

Câu điều kiện xuất hiện khắp văn bản công việc: If you have any questions, please contact us. Should you need assistance, call the front desk. Câu thứ hai là đảo ngữ, dạng mà Part 5 rất thích hỏi vì người học thường không nhận ra. Bài này cũng đi qua câu giả định sau request, recommend, require, một cấu trúc trông "sai ngữ pháp" nhưng lại đúng.

Bốn loại câu điều kiện qua tình huống công việc

LoạiCấu trúcDùng khiVí dụ
0If + hiện tại, hiện tạiQuy luật, quy định luôn đúngIf the temperature exceeds 80°C, the machine stops.
1If + hiện tại, will / can / mệnh lệnhCó thể xảy ra ở tương laiIf the parts arrive today, we will start tomorrow.
2If + quá khứ, would + VGiả định trái hiện tại, ít khả năngIf we had more staff, we would finish sooner.
3If + had V3, would have V3Giả định trái quá khứIf we had ordered earlier, we would have received a discount.

Trong loại 2, were dùng cho mọi ngôi trong văn trang trọng: If I were you, I would accept the offer.

Mẹo Part 5Nhìn động từ ở mệnh đề kia để chọn: thấy will → ô trống sau if là hiện tại; thấy would → quá khứ; thấy would have → had + V3. Và ngược lại.

Đảo ngữ: bỏ "if"

Văn bản trang trọng (thông báo, email khách hàng) hay bỏ if và đưa trợ động từ lên đầu:

Câu với ifĐảo ngữ
If you should need help, …Should you need help, please call us.
If we were to lower prices, …Were we to lower prices, sales would rise.
If I had known, …Had I known about the delay, I would have called.

Câu Should you have any questions, please do not hesitate to contact us là câu kết email kinh điển, bạn sẽ gặp lại trong Part 6–7 và ở bài viết email.

Nhận ra đảo ngữ trong Part 5Dấu hiệu: câu bắt đầu bằng ô trống, ngay sau là chủ ngữ + động từ nguyên mẫu, rồi đến mệnh đề chính sau dấu phẩy. Dấu hiệu rõ nhất là chủ ngữ số ít mà động từ không có -s: "____ the client require further information, please send the catalog." Chỉ Should đứng được ở đây, vì If the client require sai hòa hợp. Với chủ ngữ you, cả If và Should đều đúng ngữ pháp, nên đề sẽ chỉ cho một trong hai.

Các từ thay cho if

TừNghĩaVí dụ
unlesstrừ khi (= if … not)Unless we receive payment, we cannot ship the goods.
provided / providing (that)với điều kiện làYou can return it provided that it is unused.
as long asmiễn làAs long as you book a week ahead, the price is guaranteed.
in casephòng khiBring an umbrella in case it rains.
otherwisenếu không thì (trạng từ)Submit it today; otherwise, it will be late.
in the event of + Ntrong trường hợpIn the event of a fire, use the stairs.

Câu giả định: V nguyên mẫu sau "that"

Sau các động từ và tính từ chỉ đề nghị, yêu cầu, động từ trong mệnh đề that ở dạng nguyên mẫu (không chia, không thêm -s), với mọi chủ ngữ:

  • Động từ: recommend, suggest, request, require, ask, insist, propose, demand, advise.
  • Tính từ: It is essential / necessary / important / imperative / vital that…
Ví dụGiải thích
The manager requested that every employee submit the form by Friday.Không phải submits
It is essential that the machine be cleaned daily.Bị động: be + V3, không phải is
We recommend that he not sign the contract yet.Phủ định: not + V

Bài tập

1. If the weather ______ bad tomorrow, the factory tour will be postponed. (A) will be (B) is (C) were (D) would be

2. ______ you need any assistance, please call extension 205. (A) Had (B) Were (C) Should (D) Would

3. If we had more space, we ______ a larger warehouse. (A) will build (B) build (C) would build (D) would have built

4. ______ the company invested earlier, it would have gained a larger market share. (A) If (B) Had (C) Should (D) Unless

5. The order will not be processed ______ payment is received. (A) if (B) unless (C) provided (D) as long as

6. The safety officer recommended that all workers ______ gloves. (A) wear (B) wears (C) wearing (D) are wearing

7. It is important that the documents ______ signed before Friday. (A) are (B) be (C) is (D) being

8. You can use the company car ______ you return it by 6 P.M. (A) unless (B) otherwise (C) as long as (D) in case of

Xem đáp án và giải thích
  1. B – loại 1, mệnh đề if dùng hiện tại.
  2. C – đảo ngữ của If you should need.
  3. C – had (quá khứ) → loại 2.
  4. B – mệnh đề chính would have gained → loại 3; câu không có had sau chủ ngữ nên phải đảo ngữ: Had the company invested. (A) sai vì If the company invested là loại 2, không khớp với would have.
  5. B – không xử lý trừ khi nhận được tiền.
  6. A – câu giả định sau recommend that.
  7. B – giả định bị động: be signed.
  8. C – miễn là trả xe trước 6 giờ.

Học xong bài này là hết phần ngữ pháp chính của lộ trình. Chặng tiếp theo, Part 5–6, ghép tất cả thành chiến thuật làm bài nhanh.

Bài tiếp theo
Ban biên tập HọcFree

Chúng tôi viết những bài hướng dẫn dễ hiểu, thực tế để ai cũng có thể tự học lập trình và ngoại ngữ, hoàn toàn miễn phí.