⭐ 700 TOEIC · Chặng 4Bài 1/7Bài học~50 phút

Câu bị động trong TOEIC: khi nào dùng và cách chọn nhanh

Cấu trúc bị động ở các thì, với động từ khuyết thiếu, mẹo nhìn tân ngữ để chọn chủ động hay bị động và các cụm bị động hay gặp trong đề.

Câu bị động trong TOEIC: khi nào dùng và cách chọn nhanh

Học xong bài này, bạn sẽ

  • Nhận ra khi nào câu cần bị động
  • Chia bị động ở các thì và với động từ khuyết thiếu
  • Giải câu chọn chủ động hay bị động bằng tân ngữ

Nên học trước: Dự án tháng 1: 300 thẻ từ và bài nói 1 phút

Nội dung bài viết
  1. Cấu trúc
  2. Mẹo chọn chủ động hay bị động: nhìn tân ngữ
  3. Động từ không có dạng bị động
  4. Các cụm bị động hay gặp trong TOEIC
  5. Bị động trong Part 1: điểm phân biệt quan trọng
  6. Bài tập

Văn bản công việc dùng câu bị động rất nhiều: The order has been shipped. Applicants will be contacted. Smoking is not permitted. Lý do là người viết muốn nhấn vào việc được làm, không quan trọng ai làm. Trong Part 5, câu chọn giữa chủ động và bị động xuất hiện gần như ở mọi đề, và có một mẹo giải gần như luôn đúng.

Cấu trúc

be (chia theo thì) + V3 (quá khứ phân từ). Người thực hiện, nếu cần, đứng sau by.

ThìChủ độngBị động
Hiện tại đơnThey check the machines daily.The machines are checked daily.
Hiện tại tiếp diễnThey are repairing the road.The road is being repaired.
Hiện tại hoàn thànhWe have sent the invoice.The invoice has been sent.
Quá khứ đơnThe CEO announced the plan.The plan was announced by the CEO.
Quá khứ hoàn thànhThey had finished the test.The test had been finished.
Tương laiWe will notify winners.Winners will be notified.
Động từ khuyết thiếuYou must wear helmets.Helmets must be worn.
to V / V-ingHe expects to promote her.She expects to be promoted. / She enjoys being praised.

Mẹo chọn chủ động hay bị động: nhìn tân ngữ

Với ngoại động từ (cần tân ngữ):

  • Sau ô trống có danh từ làm tân ngữ → thường là chủ động: The manager ____ the proposal → approved.
  • Sau ô trống không có tân ngữ (là dấu chấm, giới từ, by, trạng từ chỉ thời gian) → thường là bị động: The proposal ____ yesterday → was approved.

Kiểm tra lại bằng nghĩa: chủ ngữ có tự làm hành động được không? The proposal không thể tự duyệt, nên phải là bị động.

All visitors ______ to wear safety glasses in the production area.

(A) require (B) are required (C) requiring (D) have required

Xem đáp án

(B). Sau ô trống là to wear, không có tân ngữ là danh từ. Khách tham quan được yêu cầu đeo kính. Cấu trúc be required to V.

Động từ không có dạng bị động

Nội động từ không có tân ngữ nên không chia bị động: happen, occur, arrive, rise, fall, remain, exist, appear, disappear, take place, consist of, belong to.

  • ✗ The accident was occurred… → ✓ The accident occurred…
  • ✗ The conference will be taken place… → ✓ The conference will take place…
  • ✗ Prices have been risen… → ✓ Prices have risen…

Các cụm bị động hay gặp trong TOEIC

CụmNghĩaVí dụ
be required to Vbị / được yêu cầuStaff are required to wear badges.
be expected to Vđược dự kiếnSales are expected to rise.
be scheduled to V / forđược lên lịchThe launch is scheduled for May 5.
be supposed to Vlẽ ra phảiThe parts were supposed to arrive today.
be allowed / permitted to Vđược phépVisitors are not permitted to take photos.
be encouraged to Vđược khuyến khíchEmployees are encouraged to share ideas.
be located in / atnằm ởThe office is located on Le Loi Street.
be based incó trụ sở ởThe company is based in Seoul.
be equipped withđược trang bịEvery room is equipped with a projector.
be satisfied / pleased withhài lòng vớiWe are pleased with the results.
be involved intham gia vàoShe is involved in the new project.
be dedicated / committed to + N / V-ingtận tâm, cam kếtWe are committed to reducing waste.

Bị động trong Part 1: điểm phân biệt quan trọng

CâuÝ nghĩaTranh cần có
Some chairs have been stacked.Ghế đã được xếp chồng (trạng thái)Ghế xếp chồng, không cần người
Some chairs are being stacked.Ghế đang được xếp (hành động)Phải có người đang xếp ghế
A man is stacking some chairs.Người đàn ông đang xếp ghếCó người đang xếp
Bẫy "is being + V3"Nếu tranh không có người, câu có is / are being + V3 gần như chắc chắn sai, vì nó mô tả hành động đang được ai đó làm. Ngoại lệ hiếm: is being displayed (đang được trưng bày) có thể mô tả trạng thái.

Bài tập

1. The new product line ______ at the trade fair next month. (A) will launch (B) will be launched (C) launched (D) is launching

2. Our sales representative ______ you within 24 hours. (A) will contact (B) will be contacted (C) contacted (D) has been contacted

3. The meeting room ______ right now, so please use Room 4. (A) cleans (B) is cleaning (C) is being cleaned (D) has cleaned

4. The workshop ______ place in the main hall. (A) will take (B) will be taken (C) is taken (D) taking

5. All complaints must ______ in writing. (A) submit (B) submitting (C) be submitted (D) have submitted

6. The hotel ______ near the central station. (A) locates (B) is located (C) locating (D) has located

7. Since January, more than 300 orders ______. (A) have processed (B) have been processed (C) processed (D) are processing

8. The price of oil ______ sharply last week. (A) was risen (B) rose (C) has risen (D) has been risen

Xem đáp án và giải thích
  1. B – dòng sản phẩm được ra mắt, không có tân ngữ sau ô trống.
  2. A – có tân ngữ you → chủ động.
  3. C – phòng đang được dọn, right now.
  4. A – take place là cụm nội động, không bị động.
  5. C – must be + V3; khiếu nại được nộp.
  6. B – be located.
  7. B – đơn hàng được xử lý, Since January → hiện tại hoàn thành bị động.
  8. B – rise là nội động từ, không có bị động (loại A, D); last week → quá khứ đơn (loại C).

Viết. Viết lại thông báo sau bằng câu bị động: "We will close the cafeteria on Friday. We are repainting the walls. We have moved the coffee machine to the lobby."

Xem bài mẫu

The cafeteria will be closed on Friday. The walls are being repainted. The coffee machine has been moved to the lobby.

Bài tiếp theo
Ban biên tập HọcFree

Chúng tôi viết những bài hướng dẫn dễ hiểu, thực tế để ai cũng có thể tự học lập trình và ngoại ngữ, hoàn toàn miễn phí.