⭐ 700 TOEIC · Chặng 4Bài 4/7Bài học~60 phút

Liên từ, giới từ, trạng từ liên kết: nhóm câu khó của Part 5

Quy tắc nhìn sau ô trống là mệnh đề hay cụm danh từ để chọn although hay despite, because hay because of, however hay but, kèm 15 câu luyện.

Liên từ, giới từ, trạng từ liên kết: nhóm câu khó của Part 5

Học xong bài này, bạn sẽ

  • Phân biệt liên từ, giới từ, trạng từ liên kết theo cái đứng sau
  • Chọn đúng nghĩa: although, despite, because of, however
  • Dùng cặp liên từ both… and, either… or, not only… but also

Nên học trước: Mệnh đề quan hệ

Nội dung bài viết
  1. Ba loại từ nối
  2. Bảng tra theo nghĩa
  3. Ví dụ
  4. Cặp liên từ
  5. Giới từ thời gian và nơi chốn hay hỏi
  6. Luyện tập 15 câu

Đây là nhóm câu mà người học 500–650 điểm sai nhiều nhất trong Part 5–6. Đề cho bốn từ có nghĩa gần nhau như although, despite, however, but, và người học chọn theo nghĩa nên dễ rơi vào bẫy. Cách giải đúng có hai bước: nhìn cái đứng sau ô trống để chọn loại từ, rồi mới chọn nghĩa.

Ba loại từ nối

LoạiĐứng trướcVí dụ
Liên từ (conjunction)Mệnh đề (S + V)Although the price is high, sales are strong.
Giới từ (preposition)Danh từ, cụm danh từ, V-ingDespite the high price, sales are strong.
Trạng từ liên kết (conjunctive adverb)Đứng đầu câu mới hoặc sau dấu chấm phẩy, thường có dấu phẩy theo sauThe price is high. However, sales are strong.

Ba câu trên cùng một nghĩa, khác nhau ở cấu trúc. Đó chính là điều Part 5 kiểm tra.

Bảng tra theo nghĩa

NghĩaLiên từ + mệnh đềGiới từ + danh từTrạng từ liên kết
Mặc dù / tuy nhiênalthough, though, even though, while, whereasdespite, in spite of, notwithstandinghowever, nevertheless, nonetheless
Vìbecause, since, as, now thatbecause of, due to, owing to, on account of–
Do đóso (giữa câu)–therefore, thus, consequently, as a result
Nếu / trừ khiif, unless, provided that, as long as, in casein case of, in the event of, withoutotherwise
Thời gianwhen, while, before, after, until, once, as soon as, by the timeduring, before, after, until, prior to, following, uponmeanwhile, afterward, then
Thêm vàoandin addition to, besides, along within addition, moreover, furthermore, also
Mục đíchso that, in order thatfor, in order to (+ V)–
Thay vì–instead of, rather thaninstead
Quy trình 2 bước(1) Nhìn sau ô trống đến dấu phẩy: có động từ chia không? Có → liên từ. Không (chỉ có danh từ hoặc V-ing) → giới từ. Ô trống đứng đầu câu, ngay sau là dấu phẩy → trạng từ liên kết. (2) Trong nhóm còn lại, chọn theo nghĩa: tương phản, nguyên nhân, kết quả, điều kiện, thời gian.

Ví dụ

______ the heavy rain, the outdoor concert was not canceled.

(A) Although (B) Despite (C) However (D) Because

Xem đáp án

Sau ô trống là cụm danh từ the heavy rain (không có động từ chia) → giới từ. Nghĩa tương phản → (B) Despite.

The new machine is expensive. ______, it will save us money in the long run.

(A) Although (B) Despite (C) However (D) Because of

Xem đáp án

Đầu câu mới, sau là dấu phẩy → trạng từ liên kết: (C) However.

Cặp liên từ

CặpNghĩaVí dụ
both A and Bcả A và BBoth the manager and the staff agreed.
either A or BA hoặc BYou can pay either by card or in cash.
neither A nor Bkhông A cũng không BNeither the e-mail nor the letter arrived.
not only A but (also) Bkhông chỉ A mà còn BIt is not only cheap but also reliable.
whether A or Bliệu A hay BWe don't know whether it will rain or not.

Part 5 hay che một vế: thấy either thì tìm or, thấy neither thì tìm nor, thấy both thì tìm and.

Giới từ thời gian và nơi chốn hay hỏi

  • by (hạn chót, trước hoặc đúng lúc): Submit it by Friday. — until (kéo dài đến): The store is open until 9 P.M.
  • for + khoảng thời gian; during + danh từ chỉ sự kiện hoặc giai đoạn: during the meeting; within + khoảng (trong vòng): within 24 hours.
  • in + tháng, năm; on + ngày, thứ; at + giờ.
  • prior to = before; upon + danh từ hoặc V-ing = ngay khi: upon arrival.
  • throughout (suốt): throughout the year; across (khắp): across the country.

Luyện tập 15 câu

1. ______ the project was difficult, the team finished it on time. (A) Despite (B) Although (C) However (D) Due to

2. The flight was delayed ______ a technical problem. (A) because (B) since (C) because of (D) so

3. Please keep your receipt ______ you need to return the item. (A) in case (B) in case of (C) unless (D) otherwise

4. Our sales rose sharply last quarter. ______, we plan to hire more staff. (A) Therefore (B) Because (C) Although (D) Despite

5. The report must be submitted ______ 5 P.M. on Friday. (A) until (B) by (C) during (D) within

6. ______ arrival at the hotel, guests will receive a welcome drink. (A) Upon (B) When (C) Once (D) As soon as

7. You will not be admitted ______ you show your ticket. (A) if (B) unless (C) without (D) because

8. The museum is closed to the public ______ the renovation. (A) while (B) during (C) for (D) when

9. ______ his lack of experience, Mr. Ho was hired because of his strong skills. (A) Although (B) In spite of (C) Even though (D) Nevertheless

10. The software is easy to use. ______, it is free for students. (A) In addition (B) In addition to (C) Besides of (D) Moreover to

11. The event will be held indoors ______ it rains. (A) despite (B) in the event of (C) if (D) due to

12. Participants can choose ______ the morning or the afternoon session. (A) both (B) neither (C) either (D) whether

13. We moved the meeting to Room 5 ______ more people could attend. (A) so that (B) in order to (C) because of (D) therefore

14. The offer is valid ______ the end of the month. (A) by (B) until (C) within (D) since

15. The factory's output increased, ______ its energy use decreased. (A) despite (B) while (C) during (D) because of

Xem đáp án và giải thích
  1. B – sau là mệnh đề (the project was), nghĩa tương phản.
  2. C – sau là cụm danh từ.
  3. A – sau là mệnh đề (you need); in case of đi với danh từ.
  4. A – đầu câu, dấu phẩy, nghĩa kết quả.
  5. B – hạn chót.
  6. A – sau là danh từ arrival → giới từ upon (= ngay khi). When / Once / As soon as là liên từ, cần mệnh đề.
  7. B – không được vào trừ khi xuất trình vé; sau là mệnh đề nên loại without.
  8. B – sau là danh từ chỉ giai đoạn.
  9. B – sau là cụm danh từ, nghĩa tương phản.
  10. A – đầu câu, dấu phẩy, nghĩa thêm vào.
  11. C – sau là mệnh đề, nghĩa điều kiện.
  12. C – có or → either.
  13. A – sau là mệnh đề, chỉ mục đích; in order to phải đi với V nguyên mẫu.
  14. B – có hiệu lực kéo dài đến cuối tháng.
  15. B – nối hai mệnh đề tương phản; while = trong khi đó.

Câu 6 là ví dụ điển hình: bốn đáp án cùng nghĩa "ngay khi", chỉ cấu trúc mới phân biệt được. Ghi vào sổ lỗi mọi câu bạn chọn theo nghĩa mà quên nhìn cấu trúc.

Bài tiếp theo
Ban biên tập HọcFree

Chúng tôi viết những bài hướng dẫn dễ hiểu, thực tế để ai cũng có thể tự học lập trình và ngoại ngữ, hoàn toàn miễn phí.