⭐ 700 TOEIC · Chặng 2Bài 1/7Bài học~50 phút

Cấu trúc câu tiếng Anh: tìm chủ ngữ và động từ chính

Năm mẫu câu cơ bản, nội động từ, ngoại động từ, động từ nối và cách gạt bỏ cụm giới từ để thấy ngay khung câu trong các câu TOEIC dài.

Cấu trúc câu tiếng Anh: tìm chủ ngữ và động từ chính

Học xong bài này, bạn sẽ

  • Tìm chủ ngữ và động từ chính trong câu dài
  • Phân biệt nội động từ, ngoại động từ và động từ nối
  • Gạt cụm giới từ, mệnh đề phụ sang bên khi phân tích câu

Nên học trước: Giao tiếp: giới thiệu bản thân và công việc

Nội dung bài viết
  1. Mỗi mệnh đề có một chủ ngữ và một động từ chia
  2. Năm mẫu câu cơ bản
  3. Kỹ thuật gạt bỏ để thấy khung câu
  4. Ví dụ giải câu bằng khung
  5. Bài tập

Câu trong đề TOEIC, nhất là Part 5–7, thường dài 20–30 từ với nhiều cụm giới từ và mệnh đề phụ. Người học hay đọc từ trái sang phải, dịch từng chữ, rồi lạc giữa câu. Kỹ năng cần có là nhìn ra khung câu: ai làm gì, cái gì ra sao. Khi đã thấy khung, gần một nửa số câu Part 5 có thể giải mà không cần hiểu hết nghĩa.

Mỗi mệnh đề có một chủ ngữ và một động từ chia

Đây là quy tắc quan trọng nhất của bài:

  • Chủ ngữ (S): danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ đứng trước động từ: The new manager, Our customers, It.
  • Động từ chia (V): động từ có thì, có hòa hợp với chủ ngữ: works, delivered, will review, has been approved.
  • to review, reviewing, reviewed đứng một mình không phải động từ chia, chúng không làm động từ chính của mệnh đề được.

Một câu có hai động từ chia thì phải có từ nối (and, but, because, when, which, that…) để tạo thành hai mệnh đề.

Năm mẫu câu cơ bản

MẫuVí dụGhi chú
S + VThe shipment arrived.Nội động từ, không cần tân ngữ
S + V + OMs. Kim approved the budget.Ngoại động từ, cần tân ngữ
S + V + CThe results are impressive.Động từ nối + bổ ngữ (thường là tính từ)
S + V + O + OWe sent the client a quote.Hai tân ngữ: người và vật
S + V + O + CThe board made him director.Tân ngữ + bổ ngữ cho tân ngữ

Nội động từ và ngoại động từ

Ngoại động từ cần tân ngữ ngay sau: discuss the issue (không có discuss about), attend the meeting (không có attend to the meeting theo nghĩa tham dự), contact the supplier, reach the office. Nội động từ không có tân ngữ trực tiếp, muốn nối danh từ phải dùng giới từ: arrive at, respond to, apply for, participate in, comply with.

Part 5 rất hay hỏi điều này: nếu ô trống đứng trước một danh từ mà không có giới từ, đáp án cần là ngoại động từ.

Động từ nối

be, become, seem, remain, appear, look, sound, stay, prove đi với tính từ, không đi với trạng từ: The process remains efficient (không phải efficiently). Đây là bẫy kinh điển của Part 5.

Kỹ thuật gạt bỏ để thấy khung câu

Muốn tìm S và V trong câu dài, hãy tạm "gạt" những phần sau sang bên:

  1. Cụm giới từ: in the warehouse, for the next quarter, of the department…
  2. Mệnh đề quan hệ: who joined last month, which was released in May…
  3. Cụm phân từ, to V làm bổ nghĩa: located near the airport, to reduce costs…
  4. Phần đặt giữa hai dấu phẩy: , however, / , according to the report,

Ví dụ:

The engineers in the maintenance department who were trained in Japan will inspect the new machines before the start of production.

Khung câu: The engineers will inspect the new machines. Chủ ngữ là engineers (số nhiều), không phải department hay Japan.

Áp dụng vào Part 5Gặp ô trống, đầu tiên hỏi: câu đã có động từ chia chưa? Nếu chưa, đáp án phải là động từ chia. Nếu có rồi, đáp án không thể là động từ chia thứ hai (trừ khi có từ nối).

Ví dụ giải câu bằng khung

All employees who plan to attend the training session ______ register by Friday.

(A) to (B) should (C) having (D) registration

Xem đáp án

Gạt mệnh đề who plan to attend the training session, còn lại All employees ______ register by Friday. register là động từ nguyên mẫu nên cần trợ động từ hoặc động từ khuyết thiếu đứng trước: (B) should.

The report on customer satisfaction ______ that delivery times need to improve.

(A) showing (B) to show (C) shows (D) show

Xem đáp án

Câu chưa có động từ chia. Chủ ngữ là The report (số ít), on customer satisfaction là cụm giới từ. Đáp án (C) shows. (D) sai vì không hòa hợp với chủ ngữ số ít.

Bài tập

Tìm chủ ngữ chính và động từ chính trong mỗi câu.

1. The list of approved suppliers was updated last week.

2. Customers who purchase more than 100 units receive a 10% discount.

3. Located near the port, the new warehouse allows faster deliveries.

4. According to the latest survey, most staff members prefer flexible working hours.

5. The decision to postpone the product launch surprised many investors.

Xem đáp án
  1. S: The list – V: was updated (không phải suppliers were).
  2. S: Customers – V: receive. purchase là động từ của mệnh đề quan hệ.
  3. S: the new warehouse – V: allows. Located near the port là cụm phân từ.
  4. S: most staff members – V: prefer.
  5. S: The decision – V: surprised. to postpone the product launch bổ nghĩa cho decision.

6. Chọn đáp án: The new safety procedures appear ______ to most workers.

(A) clearly (B) clear (C) clarity (D) clarify

Xem đáp án

(B) clear. appear là động từ nối, theo sau là tính từ.

7. Câu nào sai và sửa thế nào? (a) We discussed about the schedule. (b) She replied to the email. (c) They reached to the factory at 9.

Xem đáp án

(a) sai: We discussed the schedule. (c) sai: They reached the factory at 9 (hoặc arrived at the factory). (b) đúng: reply là nội động từ, cần to.

Bài tiếp theo
Ban biên tập HọcFree

Chúng tôi viết những bài hướng dẫn dễ hiểu, thực tế để ai cũng có thể tự học lập trình và ngoại ngữ, hoàn toàn miễn phí.