⭐ 700 TOEIC · Chặng 2Bài 6/7Bài học~45 phút

Hòa hợp chủ ngữ và động từ: bẫy số ít, số nhiều

Tìm chủ ngữ thật giữa cụm giới từ dài, chia động từ với each, every, the number of, danh từ không đếm được và các cấu trúc either, neither.

Hòa hợp chủ ngữ và động từ: bẫy số ít, số nhiều

Học xong bài này, bạn sẽ

  • Tìm chủ ngữ thật khi có cụm giới từ chen giữa
  • Chia động từ với each, every, the number of, a number of
  • Xử lý danh từ không đếm được hay gặp: information, equipment

Nên học trước: Thì quá khứ, tương lai và dấu hiệu nhận biết

Nội dung bài viết
  1. Quy tắc cơ bản
  2. Bẫy 1: cụm giới từ chen giữa
  3. Bẫy 2: mệnh đề quan hệ và cụm bổ nghĩa
  4. Bẫy 3: các từ hạn định
  5. Bẫy 4: danh từ không đếm được
  6. Bẫy 5: chủ ngữ ghép
  7. Bài tập

Tiếng Việt không phân biệt "anh ấy làm" với "họ làm", còn tiếng Anh thì có: he works, they work. Quy tắc nghe thì đơn giản, nhưng TOEIC gài bẫy bằng cách đặt chủ ngữ ở xa động từ, giữa là một cụm dài có danh từ khác số. Bài này giúp bạn luôn tìm ra chủ ngữ thật và chia động từ cho đúng.

Quy tắc cơ bản

  • Chủ ngữ số ít (he, she, it, danh từ số ít, danh từ không đếm được) + động từ số ít: The manager approves…, The information is…, The staff member has…
  • Chủ ngữ số nhiều + động từ số nhiều: The managers approve…, Our clients are…, They have…
  • Chỉ thì hiện tại (và was / were) mới thay đổi theo số. Quá khứ đơn và động từ sau will, can, should thì không: he worked / they worked; he will work / they will work.

Bẫy 1: cụm giới từ chen giữa

Danh từ đứng ngay trước động từ thường không phải chủ ngữ.

  • The quality of the products has improved. (chủ ngữ là quality, không phải products)
  • The results of the survey are available online.
  • One of our suppliers is located in Da Nang. (One of + danh từ số nhiều → động từ số ít)
  • The boxes on the top shelf need to be moved.

Cách làm: gạt bỏ cụm giới từ (of…, in…, on…, for…, with…) như đã học ở bài cấu trúc câu.

Bẫy 2: mệnh đề quan hệ và cụm bổ nghĩa

  • The engineer who designed the new machines is from Germany.
  • Applicants interested in the position should submit a résumé.
  • Bên trong mệnh đề quan hệ, động từ hòa hợp với danh từ mà who / which / that thay thế: customers who live…, a customer who lives…

Bẫy 3: các từ hạn định

TừĐộng từVí dụ
each, every, either, neither + N số ítSố ítEvery employee has a locker. Each of the rooms is equipped with a projector.
everyone, someone, nobody, everything…Số ítEveryone in the office knows the rules.
the number of + N số nhiềuSố ítThe number of orders has doubled.
a number of + N số nhiềuSố nhiềuA number of customers have complained.
many, several, few, both + N số nhiềuSố nhiềuSeveral applicants were interviewed.
much, little + N không đếm đượcSố ítMuch of the equipment is old.
all / most / some / none of + NTheo danh từ sau ofMost of the staff are… / Most of the money is…

Bẫy 4: danh từ không đếm được

Các danh từ sau không có dạng số nhiều và luôn đi với động từ số ít trong TOEIC: information, equipment, furniture, luggage / baggage, advice, feedback, research, machinery, merchandise, software, mail, news, clothing, stationery.

  • ✗ The informations are… → ✓ The information is…
  • ✓ The new equipment arrives on Monday.
  • Muốn đếm: a piece of equipment, two pieces of advice, an item of merchandise.

Bẫy 5: chủ ngữ ghép

Cấu trúcĐộng từVí dụ
A and BSố nhiềuThe manager and his assistant are on a business trip.
either A or B / neither A nor B / not only A but also BTheo B (danh từ gần động từ)Neither the manager nor the assistants are available.
A as well as / along with / together with BTheo AThe director, along with two engineers, is visiting the plant.
V-ing hoặc To V làm chủ ngữSố ítReducing costs is our main goal.
Danh từ tập hợpstaff, team, committee, company, management trong TOEIC thường đi với động từ số ít khi nói về cả nhóm như một đơn vị: The committee has approved the plan. Riêng staff hay được dùng với nghĩa số nhiều (các nhân viên): The staff are… cũng gặp, nhất là trong tiếng Anh – Anh. Đề thường tránh để đáp án phụ thuộc vào điểm này.

Bài tập

1. The list of participants ______ been sent to all department heads. (A) have (B) has (C) having (D) are

2. A number of new safety rules ______ introduced last month. (A) was (B) were (C) is (D) has

3. All the equipment in the lab ______ checked once a year. (A) are (B) were (C) is (D) have

4. Each of the candidates ______ asked to give a short presentation. (A) is (B) are (C) were (D) have

5. Customers who ______ online receive free delivery. (A) orders (B) ordering (C) order (D) has ordered

6. Neither the sales reports nor the invoice ______ ready yet. (A) are (B) is (C) were (D) have

7. Improving customer service ______ the top priority this year. (A) are (B) have been (C) is (D) were

8. The CEO, together with several managers, ______ the trade fair every year. (A) attend (B) attends (C) attending (D) have attended

9. The number of visitors to the showroom ______ increased steadily. (A) have (B) has (C) are (D) were

10. Feedback from our clients ______ very positive. (A) have been (B) are (C) has been (D) were

Xem đáp án và giải thích
  1. B – chủ ngữ The list số ít.
  2. B – A number of + số nhiều; last month → quá khứ.
  3. C – equipment không đếm được → số ít; once a year → hiện tại.
  4. A – Each of → số ít.
  5. C – who thay cho Customers (số nhiều).
  6. B – Neither… nor chia theo danh từ gần động từ nhất: the invoice (số ít).
  7. C – V-ing làm chủ ngữ → số ít.
  8. B – together with chia theo The CEO; every year → hiện tại đơn.
  9. B – The number of → số ít.
  10. C – Feedback không đếm được → số ít.
Bài tiếp theo
Ban biên tập HọcFree

Chúng tôi viết những bài hướng dẫn dễ hiểu, thực tế để ai cũng có thể tự học lập trình và ngoại ngữ, hoàn toàn miễn phí.