Thì quá khứ và tương lai: dấu hiệu chọn thì trong Part 5
Quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành, các cách nói tương lai, quy tắc mệnh đề thời gian không dùng will và bảng dấu hiệu chọn thì nhanh.
Học xong bài này, bạn sẽ
- Phân biệt quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành
- Dùng will, be going to và hiện tại đơn sau when, if, before
- Nhận dấu hiệu thời gian để chọn thì trong vài giây
Nên học trước: Thì hiện tại: đơn, tiếp diễn, hoàn thành
Nội dung bài viết
Sau ba thì hiện tại, bài này hoàn thiện bộ thì cần cho TOEIC: quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, quá khứ hoàn thành và các cách nói tương lai. Cuối bài là bảng dấu hiệu thời gian. Đây là công cụ giúp bạn chọn thì trong vài giây mà không cần dịch câu.
Quá khứ đơn: việc đã xong tại thời điểm xác định
Cấu trúc: S + V-ed / V2 (bất quy tắc). Phủ định, câu hỏi dùng did + V nguyên mẫu.
- The shipment arrived yesterday.
- We signed the contract two weeks ago.
- Ms. Hoa joined the company in 2021.
- The system did not work last night.
Dấu hiệu: yesterday, last week / month / year, ago, in + năm đã qua, on + ngày đã qua, when + mệnh đề quá khứ, at that time.
Quá khứ đơn hay hiện tại hoàn thành?
Đây là cặp hay nhầm nhất. Câu hỏi để phân biệt: có thời điểm quá khứ cụ thể không?
| Quá khứ đơn | Hiện tại hoàn thành |
|---|---|
| I sent the report this morning. (buổi sáng đã qua) | I have already sent the report. (không nói lúc nào) |
| She worked in Hanoi from 2018 to 2021. (đã chấm dứt) | She has worked in Hanoi since 2018. (vẫn đang làm) |
| Sales increased last quarter. | Sales have increased this quarter. (quý chưa hết) |
Quy tắc nhanh: ago, yesterday, last…, in 2020 không bao giờ đi với hiện tại hoàn thành.
Quá khứ tiếp diễn và quá khứ hoàn thành
Quá khứ tiếp diễn (was / were + V-ing): việc đang diễn ra thì một việc khác xen vào.
- I was preparing the slides when the client called.
- The power went out while we were running the test.
Quá khứ hoàn thành (had + V3): việc xảy ra trước một việc khác trong quá khứ.
- By the time we arrived, the meeting had already started.
- The customer had paid the deposit before the goods were shipped.
Dấu hiệu: by the time + quá khứ đơn, before / after + quá khứ, by + mốc quá khứ (by last Friday), already trong câu kể quá khứ.
Các cách nói tương lai
| Cấu trúc | Dùng khi | Ví dụ |
|---|---|---|
| will + V | Quyết định lúc nói, dự đoán, lời hứa, thông báo chính thức | I'll send it right away. The store will reopen on Monday. |
| be going to + V | Dự định đã có, dự đoán có căn cứ | We're going to hire two more engineers. |
| Hiện tại tiếp diễn | Kế hoạch đã sắp xếp (có hẹn, có lịch) | I'm flying to Seoul next Tuesday. |
| Hiện tại đơn | Lịch trình, thời gian biểu | The workshop begins at 2 P.M. |
| will be + V-ing | Đang diễn ra tại một thời điểm tương lai | This time next week, I'll be attending the fair. |
| will have + V3 | Đã xong trước một mốc tương lai | We will have completed the project by the end of June. |
✗ We will start production after the inspection will finish.
✓ We will start production after the inspection finishes.
Bảng dấu hiệu chọn thì
| Thấy trong câu | Nghĩ ngay đến |
|---|---|
| every, usually, often, regularly | Hiện tại đơn |
| now, currently, at the moment, this week | Hiện tại tiếp diễn |
| since, for, already, yet, so far, recently, over the past… | Hiện tại hoàn thành |
| yesterday, last…, ago, in 2020 | Quá khứ đơn |
| by the time + quá khứ, before + quá khứ | Quá khứ hoàn thành |
| tomorrow, next…, soon, in the near future, upcoming | Tương lai |
| by + mốc tương lai (by next Monday, by the end of the year) | Tương lai hoàn thành |
| when / if / before + ô trống, mệnh đề chính có will | Hiện tại đơn trong ô trống |
Bài tập
1. The marketing team ______ the new campaign two weeks ago. (A) launches (B) has launched (C) launched (D) will launch
2. By the time the technician arrived, the machine ______ working again. (A) starts (B) had started (C) has started (D) will start
3. As soon as the contract ______ signed, we will begin the work. (A) will be (B) is (C) was (D) being
4. The new branch ______ next month, according to the press release. (A) opened (B) has opened (C) will open (D) opening
5. Ms. Lim ______ a presentation when the fire alarm went off. (A) gives (B) was giving (C) has given (D) will give
6. By the end of this year, the company ______ more than 200 new employees. (A) hires (B) hired (C) will have hired (D) has hired
7. Last year, our revenue ______ by 12 percent. (A) grows (B) has grown (C) grew (D) will grow
8. Mr. Tanaka will call you once he ______ the documents. (A) reviews (B) will review (C) reviewed (D) reviewing
Xem đáp án và giải thích
- C – two weeks ago → quá khứ đơn.
- B – By the time + quá khứ đơn → quá khứ hoàn thành.
- B – mệnh đề thời gian sau As soon as, nói về tương lai → hiện tại đơn (bị động: is signed).
- C – next month → tương lai.
- B – việc đang diễn ra thì việc khác xen vào (went off).
- C – By the end of this year → tương lai hoàn thành.
- C – Last year → quá khứ đơn.
- A – sau once nói về tương lai → hiện tại đơn.
Viết. Viết một đoạn 4 câu báo cáo cho sếp: việc đã làm hôm qua, việc đã hoàn thành đến giờ, việc đang làm, việc sẽ làm khi có kết quả kiểm tra.
Xem đoạn mẫu
Yesterday, I visited the supplier's factory. So far, we have checked 300 samples. We are now analyzing the test data. When the results are ready, I will send you a full report.


