⭐ 700 TOEIC · Chặng 2Bài 5/7Bài học~60 phút

Thì quá khứ và tương lai: dấu hiệu chọn thì trong Part 5

Quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành, các cách nói tương lai, quy tắc mệnh đề thời gian không dùng will và bảng dấu hiệu chọn thì nhanh.

Thì quá khứ và tương lai: dấu hiệu chọn thì trong Part 5

Học xong bài này, bạn sẽ

  • Phân biệt quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành
  • Dùng will, be going to và hiện tại đơn sau when, if, before
  • Nhận dấu hiệu thời gian để chọn thì trong vài giây

Nên học trước: Thì hiện tại: đơn, tiếp diễn, hoàn thành

Nội dung bài viết
  1. Quá khứ đơn: việc đã xong tại thời điểm xác định
  2. Quá khứ tiếp diễn và quá khứ hoàn thành
  3. Các cách nói tương lai
  4. Bảng dấu hiệu chọn thì
  5. Bài tập

Sau ba thì hiện tại, bài này hoàn thiện bộ thì cần cho TOEIC: quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, quá khứ hoàn thành và các cách nói tương lai. Cuối bài là bảng dấu hiệu thời gian. Đây là công cụ giúp bạn chọn thì trong vài giây mà không cần dịch câu.

Quá khứ đơn: việc đã xong tại thời điểm xác định

Cấu trúc: S + V-ed / V2 (bất quy tắc). Phủ định, câu hỏi dùng did + V nguyên mẫu.

  • The shipment arrived yesterday.
  • We signed the contract two weeks ago.
  • Ms. Hoa joined the company in 2021.
  • The system did not work last night.

Dấu hiệu: yesterday, last week / month / year, ago, in + năm đã qua, on + ngày đã qua, when + mệnh đề quá khứ, at that time.

Quá khứ đơn hay hiện tại hoàn thành?

Đây là cặp hay nhầm nhất. Câu hỏi để phân biệt: có thời điểm quá khứ cụ thể không?

Quá khứ đơnHiện tại hoàn thành
I sent the report this morning. (buổi sáng đã qua)I have already sent the report. (không nói lúc nào)
She worked in Hanoi from 2018 to 2021. (đã chấm dứt)She has worked in Hanoi since 2018. (vẫn đang làm)
Sales increased last quarter.Sales have increased this quarter. (quý chưa hết)

Quy tắc nhanh: ago, yesterday, last…, in 2020 không bao giờ đi với hiện tại hoàn thành.

Quá khứ tiếp diễn và quá khứ hoàn thành

Quá khứ tiếp diễn (was / were + V-ing): việc đang diễn ra thì một việc khác xen vào.

  • I was preparing the slides when the client called.
  • The power went out while we were running the test.

Quá khứ hoàn thành (had + V3): việc xảy ra trước một việc khác trong quá khứ.

  • By the time we arrived, the meeting had already started.
  • The customer had paid the deposit before the goods were shipped.

Dấu hiệu: by the time + quá khứ đơn, before / after + quá khứ, by + mốc quá khứ (by last Friday), already trong câu kể quá khứ.

Các cách nói tương lai

Cấu trúcDùng khiVí dụ
will + VQuyết định lúc nói, dự đoán, lời hứa, thông báo chính thứcI'll send it right away. The store will reopen on Monday.
be going to + VDự định đã có, dự đoán có căn cứWe're going to hire two more engineers.
Hiện tại tiếp diễnKế hoạch đã sắp xếp (có hẹn, có lịch)I'm flying to Seoul next Tuesday.
Hiện tại đơnLịch trình, thời gian biểuThe workshop begins at 2 P.M.
will be + V-ingĐang diễn ra tại một thời điểm tương laiThis time next week, I'll be attending the fair.
will have + V3Đã xong trước một mốc tương laiWe will have completed the project by the end of June.
Quy tắc vàng của mệnh đề thời gianSau when, before, after, as soon as, until, once, by the time, if, unless mà nói về tương lai, dùng hiện tại đơn (hoặc hiện tại hoàn thành), không dùng will.
✗ We will start production after the inspection will finish.
✓ We will start production after the inspection finishes.

Bảng dấu hiệu chọn thì

Thấy trong câuNghĩ ngay đến
every, usually, often, regularlyHiện tại đơn
now, currently, at the moment, this weekHiện tại tiếp diễn
since, for, already, yet, so far, recently, over the past…Hiện tại hoàn thành
yesterday, last…, ago, in 2020Quá khứ đơn
by the time + quá khứ, before + quá khứQuá khứ hoàn thành
tomorrow, next…, soon, in the near future, upcomingTương lai
by + mốc tương lai (by next Monday, by the end of the year)Tương lai hoàn thành
when / if / before + ô trống, mệnh đề chính có willHiện tại đơn trong ô trống

Bài tập

1. The marketing team ______ the new campaign two weeks ago. (A) launches (B) has launched (C) launched (D) will launch

2. By the time the technician arrived, the machine ______ working again. (A) starts (B) had started (C) has started (D) will start

3. As soon as the contract ______ signed, we will begin the work. (A) will be (B) is (C) was (D) being

4. The new branch ______ next month, according to the press release. (A) opened (B) has opened (C) will open (D) opening

5. Ms. Lim ______ a presentation when the fire alarm went off. (A) gives (B) was giving (C) has given (D) will give

6. By the end of this year, the company ______ more than 200 new employees. (A) hires (B) hired (C) will have hired (D) has hired

7. Last year, our revenue ______ by 12 percent. (A) grows (B) has grown (C) grew (D) will grow

8. Mr. Tanaka will call you once he ______ the documents. (A) reviews (B) will review (C) reviewed (D) reviewing

Xem đáp án và giải thích
  1. C – two weeks ago → quá khứ đơn.
  2. B – By the time + quá khứ đơn → quá khứ hoàn thành.
  3. B – mệnh đề thời gian sau As soon as, nói về tương lai → hiện tại đơn (bị động: is signed).
  4. C – next month → tương lai.
  5. B – việc đang diễn ra thì việc khác xen vào (went off).
  6. C – By the end of this year → tương lai hoàn thành.
  7. C – Last year → quá khứ đơn.
  8. A – sau once nói về tương lai → hiện tại đơn.

Viết. Viết một đoạn 4 câu báo cáo cho sếp: việc đã làm hôm qua, việc đã hoàn thành đến giờ, việc đang làm, việc sẽ làm khi có kết quả kiểm tra.

Xem đoạn mẫu

Yesterday, I visited the supplier's factory. So far, we have checked 300 samples. We are now analyzing the test data. When the results are ready, I will send you a full report.

Bài tiếp theo
Ban biên tập HọcFree

Chúng tôi viết những bài hướng dẫn dễ hiểu, thực tế để ai cũng có thể tự học lập trình và ngoại ngữ, hoàn toàn miễn phí.