⭐ 700 TOEIC · Chặng 9Bài 3/6Bài học~50 phút

TOEIC Part 7: câu chọn vị trí điền câu và câu đồng nghĩa

Cách chọn vị trí [1]–[4] cho câu cho sẵn bằng đại từ, từ nối, từ lặp, và chọn từ đồng nghĩa theo ngữ cảnh thay vì theo nghĩa thường gặp.

TOEIC Part 7: câu chọn vị trí điền câu và câu đồng nghĩa

Học xong bài này, bạn sẽ

  • Giải câu chọn vị trí [1]–[4] bằng từ liên kết
  • Chọn từ đồng nghĩa theo ngữ cảnh, không theo nghĩa phổ biến
  • Tránh bẫy nghĩa thứ nhất của từ

Nên học trước: Các dạng câu hỏi Part 7

Nội dung bài viết
  1. Dạng 1: chọn vị trí [1]–[4] cho câu
  2. Dạng 2: từ đồng nghĩa
  3. Bài tập

Part 7 có hai dạng câu hỏi "kỹ thuật" xuất hiện đều đặn trong mọi đề. Dạng thứ nhất là chọn vị trí cho một câu cho sẵn: In which of the positions marked [1], [2], [3], and [4] does the following sentence best belong? Dạng thứ hai là tìm từ đồng nghĩa: The word "cover" in paragraph 2, line 3, is closest in meaning to…. Cả hai đều giải được bằng quy trình rõ ràng, không cần đọc lại cả bài.

Dạng 1: chọn vị trí [1]–[4] cho câu

Quy trình 3 bước

  1. Đọc kỹ câu cho sẵn và gạch các "móc nối" trong câu: đại từ (it, they, this, these, such), từ nối (however, also, as a result, in addition, for example), mạo từ xác định (the new system: phải có hệ thống được nhắc trước đó).
  2. Hỏi: câu này cần gì đứng trước nó? Nếu câu bắt đầu bằng However, câu trước phải nói ý ngược lại. Nếu có these changes, câu trước phải kể ra các thay đổi.
  3. Thử từng vị trí: đọc câu ngay trước và ngay sau mỗi vị trí. Chỉ một chỗ nối được cả hai phía.

Bảng móc nối

Câu cho sẵn cóCâu ngay trước phải
This / These / Such + danh từNhắc đến chính danh từ đó hoặc sự việc tương ứng
It / They / He / SheCó danh từ phù hợp số và loại (người, vật)
However / NeverthelessNói ý trái ngược
As a result / ThereforeNêu nguyên nhân
In addition / Also / MoreoverNêu một ý cùng chiều
For example / For instanceNêu một ý chung cần minh họa
the + danh từ đã xác địnhĐã giới thiệu danh từ đó (thường với a / an)

Greenway Foods has announced plans to open a second processing plant in Long An province. —[1]— The new facility will produce frozen vegetables for export to Japan and South Korea. —[2]— Construction is expected to begin in March. —[3]— The company currently employs 800 people at its plant in Binh Duong. —[4]— Once the Long An plant is fully operational, it will create about 400 additional jobs.

In which of the positions marked [1], [2], [3], and [4] does the following sentence best belong?

"Demand for these products has risen sharply in both countries over the past two years."

(A) [1] (B) [2] (C) [3] (D) [4]

Xem đáp án và phân tích

(B) [2]. Móc nối: these products và both countries. Câu ngay trước [2] nhắc đến frozen vegetables và Japan and South Korea, khớp hoàn toàn. Đặt ở [1] thì these products chưa có gì để chỉ đến.

Dạng 2: từ đồng nghĩa

Dạng này không kiểm tra nghĩa phổ biến nhất của từ, mà kiểm tra nghĩa trong câu đó. Bẫy kinh điển: đáp án là nghĩa thường gặp của từ, nhưng không hợp ngữ cảnh.

Quy trình

  1. Tìm đúng dòng chứa từ (đề cho số đoạn và số dòng).
  2. Đọc cả câu, tạm che từ đó và tự nghĩ một từ thay thế bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh.
  3. Thay từng đáp án vào câu, chọn đáp án giữ nguyên nghĩa câu.

Từ đa nghĩa hay ra

TừNghĩa thường gặpNghĩa khác hay ra trong đề
coverche phủtrả (chi phí): cover the costs = pay; đưa tin: cover the event = report on; bao gồm: cover topics = include
addressđịa chỉgiải quyết: address the issue = deal with; phát biểu trước: address the audience = speak to
runchạyđiều hành: run a business = manage; diễn ra: the offer runs until May = continues
meetgặpđáp ứng: meet the requirements = satisfy
termthuật ngữthời hạn: a two-year term = period; điều khoản: terms = conditions
figurehình dángcon số: sales figures = numbers
issuevấn đềsố (tạp chí): the May issue = edition; phát hành: issue a refund = give
reflectphản chiếuthể hiện: reflects our values = shows
assumegiả địnhđảm nhận: assume the role = take on
holdcầmtổ chức: hold a meeting; chứa: holds 200 people = accommodate
securean toàngiành được: secure a contract = obtain
outstandingxuất sắcchưa thanh toán: an outstanding balance = unpaid

…The company will cover all travel expenses for employees attending the conference, including airfare and hotel…

The word "cover" is closest in meaning to: (A) hide (B) pay for (C) report (D) protect

Xem đáp án

(B) pay for. (A) và (D) là nghĩa phổ biến của cover nhưng không hợp với travel expenses.

Bài tập

Dear Mr. Hoang,

Thank you for your interest in renting our conference hall for your company's year-end party. —[1]— The hall can hold up to 250 guests and comes with a sound system and stage lighting. —[2]— At the moment, the hall is still available on several weekends in December. —[3]— Catering can be provided by our in-house kitchen, or you may bring your own caterer for an additional fee. —[4]— To reserve the hall, a deposit of 30 percent is required. The remaining balance must be paid seven days before the event.

Sincerely,
Tran Mai, Events Coordinator

1. In which position does this sentence best belong? "However, we recommend booking soon, as December is our busiest month." (A) [1] (B) [2] (C) [3] (D) [4]

2. The word "hold" in line 2 is closest in meaning to: (A) grip (B) organize (C) accommodate (D) delay

Xem đáp án

1. (C) [3]. Móc nối: However và December. Câu ngay trước [3] nói hội trường vẫn còn trống vài cuối tuần tháng 12; câu cho sẵn đối lập: tuy còn chỗ nhưng nên đặt sớm vì tháng 12 rất đông. Ở [1], [2], [4] không có ý nào về tháng 12 để However đối lập. 2. (C) accommodate – sức chứa 250 khách.

Ghi chú: ở câu 1, nhiều người chọn [4] vì câu ngay sau nói về việc đặt chỗ. Nhưng However cần một ý để đối lập, và yêu cầu đặt cọc không phải ý đó. Hãy luôn kiểm tra móc nối thay vì chọn theo cảm giác.

Bài tiếp theo
Ban biên tập HọcFree

Chúng tôi viết những bài hướng dẫn dễ hiểu, thực tế để ai cũng có thể tự học lập trình và ngoại ngữ, hoàn toàn miễn phí.